Sẵn hàng

Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng có nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori. Diệt H.pylori đã được chứng minh là làm giảm nguy cơ tái phát loét dạ dày tá tràng.

Danh mục:

Mô tả

THÀNH PHẦN:
Mỗi bộ thuốc phối hợp gồm có:
A. Viên nang Lansoprazole 30mg x 2 viên
B. Viên nén Clarithromycin 250mg x 2 viên
C. Viên nén Tinidazole 500mg x 2 viên
Tá dược:
Viên nang Lansoprazole: Mannitol, Surose, Disodium Hydrogen Phosphate, Sodium Lauryl Sulphate, Calcium Carbonate, Hypromellose, Methacrylic Acid Copolymer Type C, Diethyl Phthalate, Titanium Dioxide, Talc tinh khiết.
Viên nén Clarithromycin: Lactose, Cellulose vi tinh thể, Povidone, Sodium methyl paraben, Sodium propyl paraben, Talc tinh khiết, Magnesium stearate, Colloidal anhydrous silica, Sodium starch glycollate, Tinh bột bắp, Hypromellose, Titanium dioxide, PEG-6000, Erythrosine.
Viên nén Tinidazole: Tinh bột bắp, Cellulose vi tinh thể, Dibasic calcium phosphate, Sodium methyl paraben, Sodium propyl paraben, Povidone, Magnesium stearate, Talc tinh khiết, Colloidal anhydrous silica, Sodium starch glycollate, Hypromellose, Titanium dioxide, PEG-6000, Tartrazine.

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ:
Lansoprazole:
Lansoprazole thuộc về nhóm hợp chất kháng tiết benzimidazole, không thể hiện tính chất kháng chủ vận histamine H2 hoặc kháng cholinergic, nhưng ức chế sự tiết acid dạ dày bằng cách ức chế đặc hiệu trên hệ thống enzyme (H ,K )-ATPase ở bề mặt tiết của tế bào vách dạ dày. Vì hệ thống enzyme này được coi là bơm acid (proton) trong tế bào vách, lansoprazole có đặc tính là chất ức chế bơm acid dạ dày, ngăn chặn giai đoạn cuối cùng của sự sản xuất acid. Tác dụng này có liên hệ đến liều dùng và ức chế sự tiết acid cả ở mức cơ bản và khi bị kích thích, bất kể loại kích thích.
Clarithromycin:
In vitro, Clarithromycin thường có hoạt tính kháng các vi khuẩn sau: Vi khuẩn Gram dương: Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicillin); Streptococcus pyogenes (Streptococcus huyết giải ß nhóm A); Streptococcus huyết giải (nhóm viridans); Streptococcus (Diplococcus) pneumoniae; Streptococcus agalactiae; Listeria monocytogenes.
Vi khuẩn Gram âm: Haemophilus influenzae; Haemophilus parainfluenzae; Moraxella (Branhamella) catarrhalis; Neisseria gonorrhea; Legionella pneumophilia; Bordetella pertussis; Helicobacter pylori; Campylobacter jejuni.
Mycoplasma: Mycoplasma pneumoniae; Ureaplasma urealyticum.
Các vi khuẩn khác: Chlamydia trachomatis; Mycobacterium avium; Mycobacterium leprae; Mycobacterium kansasii; Mycobacterium chelonae; Mycobacterium fortuitum; Mycobacterium intracellulare; Chlamydia pneumoniae.
Các vi khuẩn yếm khí: Bacteroides fragilis nhạy cảm với kháng sinh Macrolide; Clostridium perfringens; Peptococcus và Peptostreptococcus spp; Propionibacterium acnes.
Clarithromycin có tính diệt khuẩn vối nhiều chủng vi khuẩn.
Các vi khuẩn này gồm có Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus agalactiae, Moraxella (Branhamella) catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae, Helicobacter pylori và Campylobacter sp.
Hoạt tính của clarithromycin kháng Helicobacter pylori mạnh hơn ở pH trung tính so với pH acid.
Tinidazole:
Tinidazole là dẫn xuất 5-nitroimidazole, có hoạt tính kháng nguyên bào và vi khuẩn yếm khí. Cơ chế tác động của Tinidazole được xem là có liên quan đến DNA bởi một chất chuyển hóa mà nhóm nitro của tinidazole bị khử.
CHỈ ĐỊNH:
Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng có nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori. Diệt H.pylori đã được chứng minh là làm giảm nguy cơ tái phát loét dạ dày tá tràng.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:
Liều dùng thông thường cho người lớn và trẻ em trên 14 tuổi:
Buổi sáng: ½ bộ thuốc gồm có:
– 1 Viên nang Lansoprazole 30mg
– 1 Viên nén Clarithromycin 250mg
– 1 Viên nén Tinidazole 500mg
Buổi chiều: ½ bộ thuốc gồm có:
– 1 Viên nang Lansoprazole 30mg
– 1 Viên nén Clarithromycin 250mg
– 1 Viên nén Tinidazole 500mg
Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Cách dùng:
Viên Lansoprazole được uống nguyên viên với nước (không nên nghiền hoặc nhai), uống trước bữa ăn 30 – 60 phút.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Không được dùng biện pháp điều trị phối hợp để diệt Helicobacter pylori trong các trường hợp mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc phối hợp.

– Nên tránh dùng Tinidazole ở các bệnh nhân bị rối loạn thần kinh thực thể.
– Có chống chỉ định dùng ALLRITE cho phụ nữ có thai, cho con bú và trẻ em dưới 14 tuổi.
– Có các báo cáo về tương tác thuốc sau khi thuốc được đưa ra thị trường khi dùng Clarithromycin đồng thời với Cisapride, Pimozide hoặc Terfenadine, gây loạn nhịp tim, vì thế chống chỉ định dùng các thuốc này cùng lúc.

THẬN TRỌNG:
A. Đối với Lansoprazole:
Có thai: Không nên dùng khi có thai.
Không nên sử dụng Lansoprazole để điều trị duy trì vì không có đủ kinh nghiệm về việc sử dụng dài hạn.
Nên thận trọng khi dùng Lansoprazole cho các bệnh nhân sau: Bệnh nhân có tiền sử tăng cảm với thuốc; bệnh nhân có bệnh gan. Nên uống viên nang Lansoprazole trước khi ăn.
Cần loại trừ khả năng u ác tính dạ dày trước khi điều trị vì thuốc có thể che lấp triệu chứng bệnh khiến phát hiện bệnh muộn.
B. Đối với Clarithromycin:
Có thai: Không nên dùng khi có thai.
Suy chức năng gan, bệnh thận, các vấn đề nghiêm trọng trên đường tiêu hóa có ói mửa và tiêu chảy, hoặc có bệnh tim (kéo dài đoạn QT). Dị ứng trầm trọng hay hen suyễn. Có thai.
Viêm ruột màng giả đã được báo cáo với hầu hết các kháng sinh kể cả các kháng sinh macrolide, và có thể ở mức độ từ nhẹ đến đe dọa mạng sống.
C. Đối với Tinidazole:
Có thai: Không nên dùng khi có thai.
Đôi khi có bệnh thần kinh ngoại vi, co giật dạng động kinh thoáng qua, và thiếu tiểu cầu khi điều trị bằng Tinidazole dài hạn hoặc dùng liều cao.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Có thai: Đề nghị tránh sử dụng Tinidazole trong thời gian có thai, đặc biệt trong ba tháng đầu thai kỳ và khi dùng liều cao.
Nuôi con bằng sữa mẹ: Sau khi uống một liều, nên ngừng cho con bú trong 12 đến 24 giờ để thuốc bài tiết.
Rối loạn chuyển hóa porphyrin: Tinidazole được xem là không an toàn cho các bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin vì Tinidazole là tác nhân gây rối loạn chuyển hóa porphyrin ở hệ thống thử nghiệm in-vitro.
DÙNG QUÁ LIỀU:
Các triệu chứng quá liều của Allrite bao gồm buồn nôn, ói mửa, chóng mặt, co giật, hạ thân nhiệt. Trong trường hợp quá liều, chủ yếu điều trị triệu chứng và chăm sóc hỗ trợ, có thể rửa dạ dày.

Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

TRÌNH BÀY:
Vỉ Alu/PVC có 1 bộ thuốc (4 viên nén và 2 viên nang)
7 vỉ đóng trong 1 hộp.

BẢO QUẢN:
Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng. Tránh xa tầm tay của trẻ em.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “ALLRITE”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *